Các thẻ Mỗi ngày một thẻ. Mỗi thẻ dạy một điều và chỉ ra lỗi hay mắc ở đó. Ba thẻ mở cho mọi người; phần còn lại lưu tiến độ nên cần tài khoản.
Không cần đăng ký Từ ngày 4, thẻ mở sau khi đăng nhập.
Toàn bộ khoá học Mùa 1 · chữ cái cơ bản 1 곧 [cót] ㄱ ㄴ ㄷ ㅗchữ mới 2 안녕 [an-nhiong] ㅇ ㅏ ㅕchữ mới 3 사랑 [sa-rang] ㅅ ㄹchữ mới 4 사랑해 [sa-rang-he] ㅎ ㅐchữ mới 5 김치 [kim-chi] ㅁ ㅊ ㅣchữ mới 6 부탁 [bu-thăk] ㅂ ㅜ ㅌchữ mới 7 커피 [cơ-pi] ㅋ ㅓ ㅍchữ mới 8 주스 [chu-sư] ㅈ ㅡchữ mới 9 요약 [yo-yăk] ㅛ ㅑchữ mới 10 우유 [u-yu] ㅠchữ mới Mùa 2 · đọc được hết 11 오빠 [ô-p'a] ㅃchữ mới 12 꽃 [kót] ㄲchữ mới 13 딸기 [ttal-ki] ㄸchữ mới 14 비싸요 [bi-xa-yo] ㅆchữ mới 15 찌개 [chi-ge] ㅉchữ mới 16 세계 [xê-ghê] ㅔ ㅖchữ mới 17 사과 [sa-goa] ㅘchữ mới 18 왜요 [oe-yo] ㅙchữ mới 19 회의 [hoe-i] ㅚ ㅢchữ mới 20 쉬워요 [suy-uo-yo] ㅟ ㅝchữ mới Mùa 2 mở khi có đủ 100 người học.
Mùa 3 · đọc cho đúng Đang được viết.
Nếu bạn đang học để chuyển đổi sang visa E-7-4
Điểm tiếng Hàn có giá trị tối đa bằng thu nhập trung bình hàng năm trên bảng điểm visa E-7-4, và được tính theo ba cách: TOPIK, hoàn thành một giai đoạn KIIP (사회통합프로그램), hoặc điểm đánh giá sơ bộ KIIP. Cả ba đều được đọc bằng tiếng Hàn. Những thẻ này dạy cách đọc – chúng không phải là khóa học kiểm tra và không trao điểm.
120 mức tối đa cho mục Hàn Quốc — cùng mức tối đa với thu nhập
50 dưới mức này ở mục Hàn Quốc thì tổng số điểm không quan trọng
33,000 số suất trong đợt nhập 2026 Mở máy tính điểm →
Việc nới lỏng tạm thời yêu cầu về ngôn ngữ Hàn Quốc sẽ kết thúc vào 31 December 2026
Ngôn ngữ này chưa được xem xét lại.
Những dòng chữ xung quanh tiếng Hàn Quốc — các menu, các giải thích, các ghi chú — đã được dịch bằng máy và chưa được người bản ngữ kiểm tra. Một số dòng sẽ đọc nghe lạ lẫm, và một số sẽ sai. Bản thân tiếng Hàn Quốc không bị ảnh hưởng.
Nếu bạn tìm thấy một bản dịch sai, hãy cho chúng tôi biết. Đó là cách để sửa chữa nó.
Báo cáo bản dịch sai
Bỏ qua